Showing posts with label ĐỌC - VIẾT. Show all posts
Showing posts with label ĐỌC - VIẾT. Show all posts

04 November 2016

[ĐỌC-TỪ VỰNG] - Học tiếng nhật qua câu chuyện cổ tích "Cây tùng treo trong tay áo"

📖 Cùng học tiếng Nhật qua chuyện cổ tích - Cây tùng treo tay áo Kimono 📖 
むかしむかし、 りょうしが かわにふねをだして、 さかなつりを していました。
Ngày xửa ngày xưa, có một ngư dân chèo thuyền ra sông câu cá.
ところが、 どうしたことか、 きょうは 1ぴきも つれません。
Vậy nhưng, dù có làm thế nào cũng không câu nổi một con.
「こんやは、 あきらめて かえるとするか」 りょうしが そうおもっていると、 つりざおが おおきく、 ひっぱられました。
“Hay là tối nay đành từ bỏ và về thôi” – ngư dân đang nghĩ vậy thì cần câu bị giật mạnh
おおものの てごたえです。 
Phản ứng của một con cá lớn đây rồi.
 りょうしが よろこんで ひきあげると、 
Ngư dân vui mừng kéo cần lên thì,
「へっ? これは、 ・・・ギャァァァーー!」
“Ủa? Đây là…. Ááááá”
なんと、 つりいとの さきには、 わかいむすめの なきがら(→したい)が ひっかかって いました。 
Đầu dây câu mắc phải thi thể của một cô gái xinh đẹp.
「わわぁ、 なむあみだぶつ、 なむあみだぶつ」
“Waa, Nam mô a di đà phật, Nam mô a di đà phật”
 りょうしは、 なきがらを すてるわけにもいかず、 ふねに ひきあげました。 
Người ngư dân không thể vứt thi thể đó đi, đành kéo lên thuyền.
「ああ、 まだ わかいというのに、 かわいそうに」
“Aa, vẫn còn xinh đẹp thế này mà, thật đáng thương”
 りょうしは、 むすめの なきがらを ちかくの おてらに はこんで、 おしょうさんに おきょうを あげて もらいました。
Người ngư dân đưa thi thể cô gái đến ngôi chùa gần đó, và được vị hòa thượng đưa cho một quyển kinh.
 すると つぎのばんから、 おてらの ふるい まつのきの したに、 あのわかいむすめの ゆうれいが あらわれはじめたのです。 
Tối hôm sau, dưới cây tùng cổ kính ở chùa, linh hồn người con gái xinh đẹp đó bắt đầu hiện lên.
「はて? てあつく おきょうを あげてやったのに、 まだ、 このよに うらみでも あるのだろうか?」
“Ủa? Ta đã cẩn thận đưa quyển kinh cho anh ta rồi. Cô còn gì hối tiếc trên thế gian này nữa sao?”
 おしょうさんが ふしぎに おもっていると、 むすめの ゆうれいが あらわれて、 
Vị hòa thượng vừa nghĩ thấy lạ, linh hồn của cô gái bày tỏ
「おきょうを あげてくださり、 ありがとうございました。 まよわず、 あのよ(→てんごく)へ いきたいのですが、 こころのこりが・・・。 ひとこと、 おきき くださいませんか?」と、 かすかなこえで、 いいました。
“Cảm ơn vì người đã giúp tôi trao quyển kinh. Tôi cũng muốn đi thẳng về thế giới kia, nhưng vẫn còn hối tiếc… Người sẽ lắng nghe một điều này nữa chứ?” – cô nói bằng một giọng yếu ớt
「なんなりと、 はなして みなさい」
“Điều gì, cô hãy nói thử xem”
「はい。 じつは、 すきなひとのもとへ、 およめに いくことに なっていたのですが、 いえが まずしいため、 よめいりの きものが つくれないでいました。 そのため、 せっかくの けっこんばなしが、 こわれてしまったのです」
“Vâng, thực ra, tôi đã chuẩn bị được đến làm vợ ở nhà người mà tôi thích, nhưng vì nhà nghèo nên không thể làm được bộ kimono cho đám cưới. Vậy nên, chuyện kết hôn đã mong chờ từ lâu này đành phải tan vỡ thôi.
「そうか、 それはさぞ、 つらかったろう。 よしよし、 いまとなっては ておくれながら、わしが、 よめいりの きものを、 そろえてやろう」
“Ra vậy, quả thật là rất cay đắng. Được rồi, giờ thì dù đã trễ, ta sẽ chuẩn bị kimono đám cưới cho cô”
 おしょうさんが そういうと、 むすめの ゆうれいは なみだを ふいて、 フッと きえさりました。 
Vị hòa thượng nói vậy, linh hồn cô gái lau nước mắt, rồi vụt biến mất.
 あくるひ、 おしょうさんは やくそくの きものを かってきて、 ふるいマツの えだに かけておきました。 
Ngày hôm sau, vị hòa thượng mua về bộ kimono như đã hứa, treo lên cành cây tùng cổ kính.
 すると、 よなかに むすめの ゆうれいが あらわれて、 きものを きがえて いったのでしょう。 
Nếu làm vậy thì vào giữa đêm, linh hồn người con gái hiện ra và thay kimono phải không.
 よめいりの きものは きえて、 かわりに、 むすめが おぼれて しんだときの きものの そでが、 えだに かけられていました。 
Bộ kimono đám cưới biến mất, thay vào đó, treo trên cành cây là tay áo bộ kimono cô gái mặc lúc chết đuối.
そのときから、 このマツは 「ゆうれいの そでかけマツ」と、 よばれるように なったのです。 
Từ đó về sau, cây tùng này được gọi là “Cây tùng treo tay áo của linh hồn”
du học nhật bảnhọc bổng du họccác trường nhật bản

[ĐỌC-VIÊT-TỪ VỰNG] - Học tiếng Nhật qua câu chuyện "Câu cá bằng đuổi"

📖 VÌ sao khỉ ở Nhật Bản lại có đuôi ngắn và mặt đỏ? Chúng ta cùng tìm hiểu và học tiếng Nhật qua truyện dân gian - Câu cá bằng đuôi nào mọi người <3 
Bạn có biết tại sao khỉ Nhật Bản lại có đuôi ngắn và mặt đỏ như vậy đó XD 
むかしむかしの、 とても さむいひの ことです。
Ngày xửa ngày xưa, vào một ngày trời rất lạnh.
 もりには たべものが なくなってしまい、 サルは おなかが ペコペコでした。
Trên rừng hết đồ ăn mất rồi, khỉ ta đói bụng sôi sùng sục.
 ところが、 かわにすむ カワウソは、 まいにち おいしそうなさかなを はらいっぱい たべています。
Tuy vậy, Rái cá sống ở sông thì ngày nào cũng được ăn cá ngon no căng bụng
 サルが カワウソに ききました。
Khỉ mới đến hỏi Rái cá
「カワウソくん。 どうしたら、 そんなに さかなが とれるんだい?」
“Cậu rái cá ơi. Làm thế nào mà cậu câu được nhiều cá vậy?”
 すると カワウソは いいました。
Và Rái cá đáp
「かんたんさ。 かわの こおりに あなを あけて、 しっぽを いれるだろう。それから、 ジッと まつんだ。 そしたら、 さかなが しっぽを えさと まちがえて くらいついてくれる。 それを つりあげるんだ」
“Đơn giản thôi, cậu cứ mở một cái lỗ trên mặt băng của dòng sông, rồi thả đuôi xuống. Rồi chờ một lúc. Cá sẽ tưởng đuôi cậu là mồi rồi kéo tới xơi. Khi đó cậu chỉ cần kéo lên thôi”
「へぇー。 かんたん そうだね」
“Ồ, đơn giản thật đấy”
それは よいことを きいたと、 サルは さっそく かわへ でかけていきました。
Nghe được chuyện hay như vậy, khỉ ta tức tốc tới bờ sông.
 カチカチに こおったこおりに あなを あけて、 サルは しっぽを たらします。
Đào một cái hố trên mặt băng đã đông cứng, Khỉ ta thả đuôi xuống
「うひゃあ、 つめたーい!」
“Uwah, lạnh ghê!”
 しっぽが とっても つめたかったけれど、 サルは ジッと がまんしました。
Dù đuôi rất lạnh, nhưng Khỉ vẫn cố gắng chịu đựng.
「まつんだ、 まつんだ。 もうすぐ さかなが たべられるぞ」
“Mình sẽ chờ. Mình sẽ chờ. Cá sắp cắn câu rồi”
 しかし、 なかなか さかなは つれません。
Nhưng chẳng con cá nào cắn câu cả.
 そのうちに、 サルは ウトウトと、 いねむりを してしまいました。
Trong lúc đó, Khỉ buồn ngủ quá, ngủ gật mất.
 そして きがつくと、 しっぽが こおりついてしまい、 うごかすことが できません。
Lúc nhận ra thì đuôi đã đóng băng mất rồi, không thể nhúc nhích được.
 それを、 おおきなさかなが つれたと かんちがいした サルは、 おおよろこびで しっぽを ひっぱりました。
Khỉ tưởng là đã bắt được một con cá to, vui mừng kéo đuôi lên.
「うーん、 おもたい。 これは、 よほど おおきなさかなに ちがいないぞ」
“Ưmm. Nặng quá. Chắc chắn là một con cá siêu to rồi.
 サルは かおを まっかにして、 ちからまかせに しっぽを ひっぱりました。
Khỉ ta đỏ mặt lên, dùng hết sức mình kéo đuôi.
 そして・・・。
Và rồi…
 ブチン!!
PẶC!!!
あまりにも しっぽを ちからいっぱい ひっぱったため、 サルの しっぽは とちゅうで ちぎれてしまいました。
Vì cố gắng dùng hết sức để kéo, đuôi của khỉ bị đứt ra giữa chừng.
 サルの かおが あかくて、 しっぽが みじかいのは、 こういう わけだ そうですよ。
Mặt khỉ đỏ, đuôi khỉ ngắn, là có nguồn gốc như vậy đấy.

du học nhật bảnhọc bổng du họccác trường nhật bản

[NGHE-ĐỌC-TỪ VỰNG] - học tiếng Nhật qua bài hát - 夏の日と君の声

<3 Cùng học tiếng Nhật qua bài hát - 夏の日と君の声 <3
<3 追いかけても 追いかけても 届かない雲のような
言葉で表せない感情 見つけたよ
Oikakete mo oikakete mo todokanai kumo no you na
Kotoba de arawasenai kanjou mitsuketa yo
*届く(とどく) : đạt được, đến
雲 (くも) : mây
言葉 (ことば): ngôn ngữ, lời nói
感情 (かんじょう): cảm tình
Như những áng mây dù em có cố gắng theo đuổi đến như thế nào cũng không thể với tới
Em chợt nhận ra những cảm xúc không thể diễn tả thành lời
<3 胸の中でざわめいてる 波の本当の意味を
日差しに遮られて わたしはまだ知らない
Mune no naka de zawameteiru nami no hontou no imi wo
Hizashi ni saegirarete watashi wa mada shiranai
*胸 (むね) : ngực
ざわめく : xôn xao
波 (なみ) : làn sóng
日差し(ひざし):ánh nắng, tia nắng
遮る (さえぎる):che đậy, ngăn đón
Ý nghĩa thực sự của làn song đang xôn xao trong lồng ngực
Đã bị những tia nắng che lấp mất khiến em vẫn không thể hiểu được
<3 あの頃描いた 絵日記みたい
すべてが色付き始める、ほら
Ano koro egaita enikki mitai
Subete ga irozuki hajimeru, hora
* 頃 (ごろ): vào khoảng, dạo
描く(えがく): miêu tả
Giống như cuốn nhật ký miêu tả lại khoảnh khắc đó
Tất cả đều đang trở nên đầy màu sắc, nhìn kia
♥真夏の空と海の青さに 眩しくて目を閉じても
わたしの心の端っこを 掴んで放さない 君の声は
波これが「恋」かな
Manatsu no sora to umi no aosa ni mabushikute me wo tojite mo
Watashi no kokoro no hashikko wo tsukande hanasanai kimi no koe wa
Kore ga "Koi" kana
*真夏 (まなつ) : Giữa mùa hè
眩しい (まぶしい): chói mắt, sáng chói, rực rỡ
掴む (つかむ): nắm bắt, bắt lấy
Trong khoảng trời và bãi biển xanh ngắt giữa mùa hạ, dù ánh nắng rực rỡ đến mức em phải nhắm lại đôi mắt
Trái tim đã bị nắm giữ của em cũng không thể chạy đi đâu , bởi giọng nói của anh
Phải chăng đây chính là “tình yêu”?
<3 自転車押し歩く君の 隣でその横顔
そっと見つめていると 呼吸を忘れてしまう
Jitensha oshi aruku kimi no tonari de sono yokogao
Sotto mitsumeteiru to kokyuu wo wasurete shimau
* 横顔 (よこがお): khuôn mặt nhìn nghiêng
呼吸 (こきゅう) : hơi thở
Cùng dắt xe đạp, đi bộ bên cạnh anh , khuôn mặt nhìn nghiêng ấy
Em đã nhìn anh say đắm đến quên hít thở
<3 子供の頃見た 万華鏡のよう
明日がくるくる変わってく、ほら
Kodomo no koro mita mangekyou no you
Ashita ga kuru kuru kawatteku, hora
万華鏡 (まんげきょう): kính vạn hoa
Như thấu kính vạn hoa em đã nhìn thấy khi còn bé
Ngày mai sẽ tuần hoàn biến đổi, nhìn kìa
<3 真夏の太陽に照らされて 焼け付くような痛みも
うれしさも切なさも全部 初めて出会う大切な気持ち
無くしたくない
Manatsu no taiyou ni terasarete yaketsuku you na itami mo
Ureshisa mo setsunasa mo zenbu hajimete deau taisetsu na kimochi
Nakushitakunai
太陽 (たいよう): thái dương
Ánh thái dương giữa mùa hạ chiếu rọi, dường như đang thiêu đốt đi những nỗi đau
Niềm vui cũng vậy nỗi buồn cũng vậy tất cả , những cảm xúc đầu tiên ấy đều là những cảm xúc đáng quý
Em không muốn nó trở thành vô nghĩa
<3 どうしてだろう もっと知りたくなる
君のことも自分のことも
Doushite darou motto shiritaku naru
Kimi no koto mo jibun no koto mo
Tại sao lại như vậy nhỉ em muốn được biết nhiều hơn nữa
Về anh , về cả bản thân mình
<3 真夏の空と海の青さに 眩しくて目を閉じても
わたしの心の端っこを 掴んで放さない 君の声は
優しく響く
そして、恋が始まる
Manatsu no sora to umi no aosa ni mabushikute me wo tojite mo
Watashi no kokoro no hashikko wo tsukande hanasanai kimi no koe wa
Yasashiku hibiku
Soshite, koi ga hajimaru
Trong khoảng trời và bãi biển xanh ngắt giữa mùa hạ, dù ánh nắng rực rỡ đến mức em phải nhắm lại đôi mắt
Trái tim đã bị nắm giữ của em cũng không thể chạy đi đâu , bởi giọng nói của anh
Phải chăng đây chính là “tình yêu”?
{link youtube: https://www.youtube.com/watch?v=qIXIsEDy3uI }
du học nhật bảnhọc bổng du họccác trường nhật bản

[ĐỌC- VIẾT] - Học tiếng nhật qua câu chuyện

<3 Cùng học tiếng Nhật qua câu chuyện dân gian của tỉnh Shizuoka - Tơ nhện nước <3 
むかしむかし、 あるやまざとに、 つりの めいじんが いました。
Ngày xửa ngày xưa, ở một làng núi nọ, có một thợ câu nổi danh.
 この おとこの てにかかると、 つるのが むずかしいと いわれる イワナでも ヤマメでも、 なんなく つれてしまいます。
Chỉ cần vào tay người đàn ông này, dù là cá hồi Iwana hay cá Yamana được nói là rất khó câu, ông cũng có thể câu được bằng cách nào đó.
 あるひのこと、 おとこが やまおくの かわに つりいとを ながしていると、 1ぴきの ちいさなクモが かわから あがってきました。
Vào một ngày nọ, người đàn ông vừa thả dây câu xuống dòng sông trong hốc núi, một con nhện nhỏ từ dưới sông bò lên,
はいている わらじに いとを かけると、 ふたたび かわに もどって いきました。
Con nhện giăng tơ lên bộ đồ rơm ông đang mặc, rồi quay trở về sông.
 そのクモが また みずから あがってきたかと おもうと、 おとこの わらじに いとを かけます。
Không biết liệu con nhện có lại nổi lên từ nước lần nữa không, ông ấy mới kéo sợi tơ.
 こんなことが なん10かいも くりかえされるうちに、 ほそかったいとも しだいに ふとくなって、 ちいさな ろうそくのしん くらいに なってきました。 
Lặp lại như vậy phải đến 10 lần. Sợi tơ mảnh cũng dần dần dày lên, cỡ một thân cây nến nhỏ.
 おとこは、 「おかしなことをする クモも いるもんだ」と、 おもっていましたが、 いとが ふとくなるにつれて、 なんだか うすきみわるく なってきました。
Ông lấy làm lạ “Có con nhện làm được điều kì lạ này sao”, sợi tơ cứ dày dần lên, thật kì cục.
 そこで クモが みずに もどったすきに、 クモの かけたいとを わらじから はずして、 すぐわきの おおきなきのねに かけておきました。
Ông muốn con nhện quay trở lên khỏi mặt nước, mới tháo sợi tơ giăng trên áo rơm, treo lên cây đại thụ ở gần ngay đó.
 すると、 どうでしょう。 
Rồi ra sao?
 やがて かわのなかの なにかが、 そのいとを グイグイ ひっぱり はじめたのです。 
Nhanh chóng từ dưới sông có gì đó, bắt đầu giật sợi tơ.
「たかが クモのいとでは ないか。 すぐに、 プツンと きれてしまうに ちがいない」
“Có phải đây chỉ là sợi tơ nhện không nhỉ. Rõ ràng là phải đứt ngay rồi chứ”
 ところが きのねから ミシミシッと おとが したかと おもうと、 ズッ、 ズズズッーと、 うごきだしていくでは ありませんか。 
Đột nhiên từ dưới gốc cây có tiếng rột roạt, chẳng phải nó đang chuyển động dần dần sao.
 とても、 あのちいさなクモの ちからとは おもえません。 
Không thể tin nổi đó là do sức lực của một con nhện nhỏ bé.
 しかし いとは ますます つよくひかれて、 さいごには たいぼくを ねこそぎ たおしてしまうと、 とうとう かわに ひきこんで しまったのです。 
Nhưng sợi tơ ra giật mạnh, cuối cùng cả gốc cây đại thụ cũng bị kéo đổ, dần dần chìm xuống sông.
「・・・・・・」 おとこは おそろしくて、 こえも でません。 
Ông ta kinh ngạc, không nói nên lời.
 たかが クモのいとと バカにして、 わらじに かけられたいとを そのままに していたら、 いまごろは じぶんが かわに ひきこまれていたでしょう。 
Nếu coi thường đó chỉ là sợi tơ nhện, nếu cứ để sợi tơ mắc trên áo rơm như thế, bây giờ chẳng phải chính bản thân đã bị kéo xuống rồi sao.
そうおもった おとこが かわを のぞこうとすると、 さきほどまでの ちいさなクモが、 にんげんよりも おおきなすがたで かわから あらわれました。 
Ông vừa nghĩ vậy rồi nhìn xuống mặt nước, con nhện vừa mới ban nãy còn bé nhỏ, giờ đã xuất hiện từ dưới sông lên với hình dáng to lớn hơn cả con người.
「ヒェー! ばけものだー!」
“Hếếế! Quái vật!!”
 おそろしい ばけものグモは、 おとこに シューッと しろいいとを ふきかけて きました。  
Con quái vật khủng khiếp đó phụt tơ trắng vào người ông ta.
おとこは あやうく からだを かわして しろいいとから のがれると、 あとは いちもくさんに むらへ にげかえったと いうことです。
Ông ta suýt nữa bị kéo đi mất, nhưng đã thoát được khỏi tơ trắng, hết tốc lực bỏ chạy về làng.
du học nhật bảnhọc bổng du họccác trường nhật bản

30 October 2016

[Đọc -Viết]

Tôi đọc.私は読みます。watashi ha yomi masu
Tôi đọc một chữ cái.私は文字を読みます。watashi ha moji o yomi masu
Tôi đọc một từ.私は単語を読みます。watashi ha tango o yomi masu
Tôi đọc một câu.私は文を読みます。watashi ha bun o yomi masu
Tôi đọc một lá thư.私は手紙を読みます。watashi ha tegami o yomi masu
Tôi đọc một quyển sách.私は本を読みます。watashi ha hon o yomi masu
Tôi đọc.私は読みます。watashi ha yomi masu
Bạn đọc.あなたは読みます。anata ha yomi masu
Anh ấy đọc.彼は読みます。kare ha yomi masu
Tôi viết.私は書きます。watashi ha kaki masu
Tôi viết một chữ cái.私は文字を書きます。watashi ha moji o kaki masu
Tôi viết một từ.私は単語を書きます。watashi ha tango o kaki masu
Tôi viết một câu.私は文を書きます。watashi ha bun o kaki masu
Tôi viết một lá thư.私は手紙を書きます。watashi ha tegami o kaki masu
Tôi viết một quyển sách.私は本を書きます。watashi ha hon o kaki masu
Tôi viết.私は書きます。watashi ha kaki masu
Bạn viết.あなたは書きます。anata ha kaki masu
Anh ấy viết.彼は書きます。kare ha kaki masu
du học nhật bản , học bổng du học, các trường du học nhật bản 

[đọc viết]

Trong tiếng Nhật có 3 loại chữ viết là Katakana, Hiragana và Kanji, trong đó Katakana và Hiragana là loại chữ biểu âm, mỗi chữ biểu thị một âm tiết. Hôm nay, các bạn hãy cùng công ty TTC Việt Nam học cách đọc và viết của loại chữ Katakana và Hiragana! Đây là bước đầu tiên để học tiếng Nhật.

[Đọc viết tiếng nhật]

Bảng chữ cái tiếng Nhật
Dưới đây là 2 bảng chữ cái "đơn giản" nhất đó là hiragana và katakana. Một chú ý nho nhỏ là mặc dù các bảng chữ này có chữ viết tuy khác nhau nhưng lại có cách đọc giống nhau. Bạn hãy nhìn cho quen chữ và cố gắng học hành chăm chỉ nhé :)
・あ = ア = A (Đọc là : a)
・い = イ = I (Đọc là : i)
・う = ウ = U (Đọc là : ư)
・え = エ = E (Đọc là : ê)
・お = オ = O (Đọc là : ô)
・か = カ = KA (Đọc là : ka)
・き = キ = KI (Đọc là : ki)
・く = ク = KU (Đọc là : kư)
・け = ケ = KE (Đọc là : kê)
・こ = コ = KO (Đọc là : kô)
・さ = サ = SA (Đọc là : sa)
・し = シ = SHI (Đọc là : shi (Răng để gần khít lại, để thẳng lưỡi, đẩy hơi ra- từ này khó đọc )
・す = ス = SU (Đọc là : sư)
・せ = セ = SE (Đọc là : sê)
・そ = ソ = SO (Đọc là : sô)
・た = タ = TA (Đọc là : ta)
・ち = チ = CHI (Đọc là : chi)
・つ = ツ = TSU (Đọc là : tsư (Răng để gần khít lại, để thẳng lưỡi, đẩy hơi ra- từ này khó đọc )
・て = テ = TE (Đọc là : tê)
・と = ト = TO (Đọc là : tô)
・な = ナ = NA (Đọc là : na)
・に = ニ = NI (Đọc là : ni)
・ぬ = ヌ = NU (Đọc là : nư)
・ね = ネ = NE (Đọc là : nê)
・の = ノ = NO (Đọc là : nô)
・は = ハ = HA (Đọc là : ha)
・ひ = ヒ = HI (Đọc là : hi)
・ふ = フ = FU (Đọc là : fư (hư)
・へ = ヘ = HE (Đọc là : hê)
・ほ = ホ = HO (Đọc là : hô)
・ま = マ = MA (Đọc là : ma)
・み = ミ = MI (Đọc là : mi)
・む = ム = MU (Đọc là : mư)
・め = メ = ME (Đọc là : mê)
・も = モ = MO (Đọc là : mô)
・や = ヤ = YA (Đọc là : ya (dọc nhanh "i-a" chứ không đọc là "da" hoặc "za") 
・ゆ = ユ = YU (Đọc là : yu (dọc nhanh "i-u" gần giống "you" trong tiếng anh chứ không đọc là "diu" hoặc "ziu")
・よ = ヨ = YO (Đọc là : yô (Đọc là : yô (dọc nhanh "i-ô" chứ không đọc là "dô" hoặc "zô")
・ら = ラ = RA (Đọc là : ra (Phát âm gần giống "ra" mà cũng gần giống "la"- âm phát ra nằm ở giữa "ra" và "la")
・り = リ = RI (Đọc là : ri(Phát âm gần giống "ri" mà cũng gần giống "li"- âm phát ra nằm ở giữa "ri" và "li")
・る = ル = RU (Đọc là : rư(Phát âm gần giống "rư" mà cũng gần giống "lư"- âm phát ra nằm ở giữa "rư" và "lư")
・れ = レ = RE (Đọc là : rê(Phát âm gần giống "rê" mà cũng gần giống "lê"- âm phát ra nằm ở giữa "rê" và "lê")
・ろ = ロ = RO (Đọc là : rô(Phát âm gần giống "rô" mà cũng gần giống "lô"- âm phát ra nằm ở giữa "rô" và "lô")
・わ = ワ = WA (Đọc là : wa)
・ゐ = ヰ = WI (Đọc là : wi) (chữ này hiện giờ rất ít được sử dụng thay vào đó là "ウィ"- cách đọc tương tự)
・ゑ = ヱ = WE (Đọc là : wê) (chữ này hiện giờ rất ít được sử dụng thay vào đó là "ウェ"- cách đọc tương tự)
・を = ヲ = WO (Đọc là : wô)
・ん = ン = N (Đọc là : ừn (phát âm nhẹ "ừn" không đọc là "en nờ")
Ban đầu, với số lượng bảng chữ viết, số chữ viết cũng như cách đọc, cách viết sẽ khiến cho các bạn mới học tiếng Nhật cảm thấy ngạc nhiên và có thể có chút nản chí, nhưng tiếng Nhật không khó như các bạn nghĩ đâu ;) chúc các bạn thành công!
 du học nhật ban, học bổng du học nhật bản , các trường du học nhật bản 

[Đọc-Viết]



  a い i  う  u  え  e  お  o
  か ka き   ki く ku  けke こko
 さ sa しshi すsu se そ so
 た ta ちchi つtsu te と  to
 な na に ni ぬnune のno





 は ha ひhi ふfuhe ほho
 まma みmi むmume もmo
 やya ゆyu よyo
 らra りri る ru re ろro
 わwa をo
 んn

   

 が ga ぎgi ぐgu げge ごgo
 ざza じ ji ずzu ぜze ぞzo
 だda ぢji づzu でde どdo
 ばba びbi ぶbu べbe ぼbo
 pa ぴpi ぷpu ぺpe ぽpo


 きゃ kya  きゅ kyu き kyo
 し sha  しゅ shu し sho
 ちゃ cha  ち chu ち cho
 に nya  にnyu にょ nyo
 ひゃ hya  ひhyu ひ hyo
 みmya  みmyu み myo